Ảnh: thế chấp sổ đỏ

Bạn đã nghe về việc thế chấp sổ đỏ nhưng chưa hiểu rõ về nó? Bạn không biết thủ tục và cách xử lý khi vi phạm? Bài viết này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về thế chấp sổ đỏ và những quy định quan trọng liên quan đến nó.

1. Thế chấp sổ đỏ là gì?

Thế chấp sổ đỏ là cách mà người dân thường gọi để chỉ việc thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản khác liên quan đến đất. Thế chấp sổ đỏ chỉ áp dụng cho các loại tài sản như đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

2. Điều kiện thực hiện quyền thế chấp quyền sử dụng đất

Theo Luật Đất đai 2013, người sử dụng đất có thể thế chấp quyền sử dụng đất khi đáp ứng các điều kiện sau:

  • Có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, trừ trường hợp đặc biệt;
  • Đất không có tranh chấp;
  • Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;
  • Nằm trong thời hạn sử dụng đất.

Lưu ý rằng các điều kiện này chỉ áp dụng cho quyền thế chấp của người sử dụng đất và chủ sở hữu nhà ở. Tuy nhiên, nhiều ngân hàng có quy định riêng, ví dụ như không cho người trên 60 tuổi thế chấp đất.

3. Cá nhân được nhận thế chấp quyền sử dụng đất

Theo Nghị định 21/2021/NĐ-CP, cá nhân và tổ chức kinh tế không phải là tổ chức tín dụng có thể nhận thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản khác liên quan đến đất. Tuy nhiên, họ phải đáp ứng các điều kiện sau:

  • Bên nhận thế chấp là tổ chức kinh tế theo quy định của Luật Đất đai hoặc công dân Việt Nam có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
  • Nhận thế chấp để đảm bảo việc thực hiện nghĩa vụ không vi phạm luật và đạo đức xã hội;
  • Lãi suất không vượt quá giới hạn thỏa thuận và quy định của pháp luật.

Tóm lại, cá nhân có đủ năng lực hành vi dân sự (trên 18 tuổi và không mất năng lực) có thể nhận thế chấp nhà đất.

4. Công chứng hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất

Hợp đồng thế chấp nhà đất phải được công chứng hoặc chứng thực. Điều này được quy định tại Điều 167 Luật Đất đai 2013. Bạn có thể công chứng hợp đồng tại Văn phòng công chứng trong khu vực có nhà đất của bạn.

5. Khi nào thế chấp quyền sử dụng đất có hiệu lực?

Theo Luật Đất đai 2013, việc thế chấp quyền sử dụng đất phải được đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai và có hiệu lực từ thời điểm đăng ký vào sổ địa chính. Điều này có nghĩa là việc thế chấp quyền sử dụng đất giữa hai bên chưa có hiệu lực. Để hoàn tất việc thế chấp, bạn cần chuẩn bị hồ sơ và đăng ký tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

6. Hồ sơ, thủ tục thế chấp quyền sử dụng đất

Theo Nghị định 99/2022/NĐ-CP, để đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, bạn cần nộp một bộ hồ sơ gồm:

  • Bản chính phiếu yêu cầu theo mẫu 01a;
  • Hợp đồng bảo đảm hoặc hợp đồng bảo đảm có công chứng (nếu có);
  • Bản gốc giấy chứng nhận (sổ đỏ, sổ hồng);
  • Hồ sơ đăng ký biện pháp bảo đảm nếu cần thiết.

7. Hồ sơ, thủ tục đăng ký xóa thế chấp

Theo Nghị định 99/2022/NĐ-CP, để xóa đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, bạn cần nộp hồ sơ gồm:

  • Phiếu yêu cầu theo mẫu 03a;
  • Giấy chứng nhận (nếu có);
  • Giấy tờ, tài liệu bổ sung (nếu cần thiết).

8. Đất đang thế chấp có quyền bán không?

Theo Bộ luật Dân sự 2015, bên thế chấp không được bán, trao đổi, tặng tài sản thế chấp trừ khi bên nhận thế chấp đồng ý. Vì vậy, để chuyển nhượng, bạn cần sự đồng ý từ ngân hàng.

9. Cách xử lý khi không trả lãi, trả tiền vay thế chấp

Theo Bộ luật Dân sự 2015, bên nhận thế chấp có quyền xử lý tài sản thế chấp khi bên có nghĩa vụ không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ. Hợp đồng thế chấp cũng quy định các phương thức xử lý tài sản, bao gồm bán đấu giá, tự bán tài sản, nhận tài sản để thay thế. Thông thường, tài sản sẽ được bán đấu giá nếu không có thỏa thuận khác.

Đó là những quy định cơ bản về thế chấp sổ đỏ mà bạn cần biết. Nếu bạn cần sự hỗ trợ, vui lòng liên hệ EzCash.vn hoặc gọi số hotline 1900.6192.

By Thai Anh

Hỗ trợ bạn đọc có thêm nhiều kiến thức vay vốn. Giúp mọi người có thể giải quyết các vấn đề tài chính trong cuộc sống thường ngày.