Số CIF là gì? Có chức năng như thế nào?

Số CIF là gì? Nếu bạn là một nhà kinh doanh, cái tên CIF có lẽ đã quá quen thuộc với bạn. Nhưng nếu thuật ngữ CIF hoạt động trong lĩnh vực tài chính tín dụng thì sao? Chúng ta nên hiểu số CIF trong trường hợp này là gì? CIF tạo ra giá trị bảo mật cho tài khoản khách hàng như thế nào? Cùng tìm câu trả lời qua bài viết sau nhé!

SỐ CIF LÀ GÌ?

Theo tiêu đề tiếng Anh, CIF là cụm từ viết tắt của Customer Information File và được thể hiện bằng các ký tự (6 – 8 chữ số). Chúng ta có thể hiểu đơn giản nó là một tệp chức năng chứa và lưu trữ thông tin của khách hàng. Trong lĩnh vực ngân hàng, số CIF là số đại diện cho từng khách hàng.

Số cif là gì?
Số CIF là gì?

Thông thường mỗi mã CIF sẽ là một dãy số có độ dài từ 8 đến 11 ký tự, tùy theo cài đặt của từng ngân hàng và tất cả các tài khoản ngân hàng của khách hàng chỉ được liên kết với nhau ít nhất 1 mã CIF.

Để dễ hiểu chúng ta sẽ có một ví dụ như sau: Khách hàng A có 2 số tài khoản tại BIDV là 9712 19 12345678 5689735 24 12345678 576 thì mã CIF là 12345678.

CIF CÓ CHỨC NĂNG NÀO GÌ?

Thẻ ngân hàng là một công cụ không thể thiếu trong cuộc sống của chúng ta. Có lẽ bạn đã sử dụng nhiều thẻ ngân hàng nhưng ít ai để ý đến số CIF và vai trò của nó. CIF ra đời với sứ mệnh đại diện cho điểm tín dụng của khách hàng trên nhiều tài khoản.

Có nghĩa là, tất cả các tài khoản ngân hàng của bạn (cho dù chúng thuộc cùng một ngân hàng hay khác ngân hàng) chỉ sử dụng một số CIF duy nhất. Như vậy, chúng ta đã hiểu số CIF là gì chưa? Vì vậy, những gì được lưu trữ trong tệp CIF? Đây là thông tin trực tiếp về tài khoản ngân hàng của bạn.

Số cif là gì? Có chức năng như thế nào?
Số CIF là gì? Có chức năng như thế nào?

Số CIF sẽ lưu trữ đầy đủ và chính xác nhất các thông tin về tài khoản, giao dịch, số dư tài khoản, dư nợ, quan hệ tín dụng … Bao gồm tên đăng ký, số tài khoản, mã pin, dư nợ, dữ liệu liên lạc, ảnh CMND để ngân hàng dễ dàng quản lý và kiểm tra thông tin. Hoặc bất kỳ thông tin nào khác mà bạn đã cung cấp khi tạo tài khoản.

Kèm theo đó là các mối quan hệ tín dụng, các giao dịch xảy ra trong quá trình sử dụng thẻ ATM cũng được thể hiện bằng CIF. Có thể nói CIF là một công cụ đa năng của ngân hàng.

Tạo hệ thống quản lý hoàn chỉnh và hiệu quả nhất cho tài khoản của hàng trăm triệu khách hàng trong các giao dịch tín dụng.

PHƯƠNG THỨC HOẠT ĐỘNG CỦA SỐ CIF

Khi bạn đăng ký bất kỳ tài khoản ngân hàng nào, bạn phải truy cập vào chỉ số CIF. Đó là yêu cầu bắt buộc của mỗi ngân hàng để đảm bảo cập nhật thông tin, dữ liệu khách hàng vào hệ thống. Và phương thức hoạt động cụ thể của CIF như sau:

  • Để duy trì tính chính xác trong lĩnh vực tín dụng, CIF được coi là một bản ghi tích hợp thông tin khách hàng. Bao gồm và phản ánh nội dung giao dịch, loại tài khoản đang sử dụng, số dư khả dụng, hoạt động tiết kiệm, cho vay, v.v.
  • Ngoài ra, CIF còn giúp xác định khách hàng như Họ và Tên, Địa chỉ, Số điện thoại, đặc điểm nhận dạng …
  • Để hiển thị thông tin trực quan và đầy đủ, chỉ số CIF được cập nhật liên tục và thường xuyên. Đồng thời tăng khả năng quản lý tài chính và hỗ trợ các dịch vụ khác cho khách hàng.
  • Để thúc đẩy các giao dịch ngân hàng an toàn và thuận tiện, danh mục CIF cung cấp thông tin liên quan đến các sản phẩm tín dụng. CIF là gì? CIF là công cụ đáp ứng nhu cầu bán chéo của ngân hàng và bổ sung kịp thời các chức năng tài chính theo yêu cầu của chủ thẻ.
  • Số CIF giúp ngân hàng dễ dàng phân tích các hoạt động giao dịch của khách hàng.
  • Một số ngân hàng thương mại còn sử dụng số CIF để hiển thị các sản phẩm tín dụng và thẻ tín dụng của khách hàng đang sử dụng tại ngân hàng.
Xem thêm:  Vay tiền mặt bằng thẻ bảo hiểm y tế dưới hình thức trả góp

NHẬN DẠNG SỐ CIF, SỐ TÀI KHOẢN VÀ SỐ THẺ NGÂN HÀNG

Đa số người dùng thẻ ATM thường nhầm lẫn giữa các số tài khoản như mã code, mã pin, số CIF. Sau khi hiểu chức năng của số CIF là gì! Chúng ta có thể phân biệt từng loại chỉ số một cách đơn giản như sau.

Số tài khoản

Số Thẻ

Số CIF

Là dãy số ngân hàng cấp cho khách hàng khi đăng ký mở tài khoản hoặc thẻ ATM. Số tài khoản được sử dụng cho các giao dịch chuyển tiền, nhận tiền …Độ dài của số tài khoản sẽ từ 9 đến 14 số tùy theo quy định của mỗi khách hàng. Trong đó, 3 số đầu là đại diện cho chi nhánh ngân hàng. Số thẻ ngân hàng là dãy số được in trên thẻ ATM và thường có 12 số hoặc 19 số với cấu trúc 4 phần rõ rệt như sau:

  • 04 số đầu là mã ấn định của nhà nước.
  • 02 số tiếp theo là mã ngân hàng.
  • 08 số tiếp là CIF của khách hàng.
  • Số còn lại dùng để phân biệt tài khoản giữa các khách hàng.
Mã số CIF có độ dài từ 8 đến 11 chữ số được in nổi trên thẻ ATM và thường sếp sau mã nhà nước, mã ngân hàng.

MÃ CIF CỦA NGÂN HÀNG TẠI VIỆT NAM

Số CIF của BIDV

  • Số CIF của BIDV là một dãy gồm 8 hoặc 9 chữ số, được in trên thẻ.
  • Về cấu trúc, 6 số đầu là BIN BIDV (9704 18), tiếp theo là dãy số CIF gồm 8 số và các số còn lại.

Số CIF TPBank

  • Số CIF của TPBank cũng được in trên dãy số thẻ.
  • Theo thứ tự, 6 chữ số đầu tiên là TPBank BIN (9704 23), tiếp theo là 8 chữ số CIF và phần còn lại.

Số CIF của VietcomBank

  • Số CIF của VietcomBank có 8 số, được phân bổ theo cấu trúc 9704 36 12345678 111.
  • Trong đó, 4 số đầu là mã quy ước của các ngân hàng Việt Nam, 2 số tiếp theo là mã ngân hàng VietcomBank, 8 số tiếp theo là mã CIF, 3 số còn lại dùng để khách hàng phân biệt.

Số CIF của VPBank

  • Số CIF của VPBank cũng được in nổi trên bề mặt thẻ.
  • Dãy số CIF gồm 12 chữ số, 4 số đầu là số BIN, 2 số tiếp theo là mã ngân hàng VPBank, 4 số tiếp theo là mã CIF, các số còn lại dùng để phân biệt khách hàng trong cùng hệ thống.

CÁCH TRA CỨU SỐ CIF NGÂN HÀNG DỄ DÀNG

Tra cứu mã CIF trên ngân hàng trực tuyến

  • Bước 1: Đăng nhập tài khoản Internet Banking trên website của ngân hàng bạn đang sử dụng thẻ.
  • Bước 2: Bấm option + sao kê điện tử.
  • Bước 3: Chọn khoảng thời gian cho báo cáo điện tử.
  • Bước 4: Trang tóm tắt tài khoản sẽ hiển thị số CIF của bạn.

Tra cứu số CIF trên Mobile Banking

Ngoài cách trên, khách hàng cũng có thể dễ dàng tìm thấy số CIF của mình trên ứng dụng của các ngân hàng khác nhau.

Một số cách khác

  • Tìm số CIF trên trang đầu tiên của sổ séc.
  • Số CIF được in trên trang đầu tiên của sổ tiết kiệm.
  • Liên hệ với bộ phận dịch vụ khách hàng hoặc giám đốc chi nhánh ngân hàng của bạn để được hỗ trợ tìm thông tin số CIF.

CHIA SẺ SỐ CIF VỚI NGƯỜI KHÁC CÓ AN TOÀN KHÔNG?

Dù chỉ là yếu tố nhỏ và không đăng nhập được tài khoản ngân hàng nếu chỉ có số CIF, khách hàng vẫn không nên chia sẻ số CIF của mình với người khác để đảm bảo an toàn. Chỉ trong một số trường hợp cụ thể khi nhân viên ngân hàng yêu cầu bạn cung cấp dãy số này thì mới chia sẻ cho nhân viên đó.

KẾT LUẬN

Chỉ với câu hỏi: CIF là gì? Bài viết trên đã trình bày rất nhiều thông tin thú vị về chỉ số CIF mà lâu nay bạn chưa biết phải không? Hy vọng đây là những chia sẻ hữu ích của EzCash giúp bạn nắm được cách sử dụng tài khoản ngân hàng một cách an toàn!

Đăng ký
Thông báo về
guest
0 Lượt bình luận
Phản hồi trong bài viết
Xem tất cả bình luận