Lãi nhập gốc là gì

Nếu bạn đã từng gửi ngân hàng, chắc hẳn bạn đã từng nghe đến cụm từ lãi suất tiền gốc. Vì thế lãi nhập gốc?? Cách tính lãi gốc khi gửi tiết kiệm? Bạn có nên gửi tiết kiệm với phương thức tính lãi gốc không?

Trong bài viết này, EzCash sẽ giúp bạn giải đáp những thắc mắc này.

Lãi nhập gốc?

Lãi gốc là hình thức tính lãi của Ngân hàng đối với tiền gửi tiết kiệm. Lãi gốc được áp dụng đối với các khoản tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn hoặc có kỳ hạn mà chủ tài khoản đến hạn không đến nhận lãi. Các ngân hàng quy định lãi gốc là phương thức trả lãi đối với tiền gửi tiết kiệm và được áp dụng đối với tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn và không kỳ hạn.

Sự khác biệt cơ bản nhất giữa lãi nhập gốc trong tiền gửi không kỳ hạn với hình thức tiền gửi có kỳ hạn, là hình thức gửi tiền có kỳ hạn, người gửi tiền sẽ nhận lãi theo định kỳ hoặc cuối kỳ.

Lãi nhập gốcHiểu một cách đơn giản hơn, khi khách hàng gửi tiết kiệm không kỳ hạn, tiền lãi phát sinh mỗi tháng sẽ được cộng vào gốc và tiếp tục tính lãi trong kỳ tiếp theo.

Công thức tính lãi gốc khi gửi tiết kiệm

Công thức tính lãi gốc dựa trên lãi suất áp dụng và số ngày khách hàng gửi tiết kiệm. Tùy theo hình thức gửi có kỳ hạn hay không kỳ hạn mà có các công thức tính khác nhau.

Đối với tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn

Số tiền lãi = Tổng sản phẩm tính lãi trong tháng x lãi suất (tháng) / 30 ngày

Trong đó:

 Tổng sản phẩm tính lãi trong tháng = ∑ (số dư x số ngày thực tế có số dư) 

 Tiền gốc mới = Số dư gốc (Tính đến ngày thu nhập gốc) + Số tiền lãi gốc 

Đối với tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn

Tiền lãi = Số dư tiền gửi x Kỳ gửi x Lãi suất áp dụng cho kỳ gửi

Tiền gốc mới = Tiền gốc cũ + Tiền lãi

Ví dụ cụ thể về cách tính lãi nhập gốc
Ví dụ cụ thể về cách tính lãi nhập gốc

Để các bạn hiểu rõ hơn, chúng ta cùng tham khảo ví dụ dưới đây. Khách hàng A gửi tiết kiệm 400 triệu đồng. Khách hàng gửi tiền tiết kiệm có kỳ hạn 2 tháng, lĩnh lãi khi đáo hạn.

Lãi suất tiết kiệm kỳ hạn 2 tháng áp dụng theo Hợp đồng là 7% / năm. Kỳ hạn 12 tháng lãi suất là 9% / năm. Vậy sau một năm, theo cả hai cách tính lãi, số tiền khách hàng nhận được như sau:

– Số tiền lãi được hưởng trong 12 tháng khi gửi kỳ hạn 12 tháng với lãi suất 9% / năm là : Tiền lãi = 400.000 .000 x 9% / 12 x 12 tháng = 36.000.000 đồng

Xem thêm:  Bảo hiểm nhân thọ Sun life với 150 năm hoạt động trong thị trường bảo hiểm

– Tiền lãi trong 2 tháng khi gửi 2 tháng lãi suất 7% là: Tiền lãi = 400.000.000 x 7% / 12 x 2 = 4,67 triệu đồng

  • Giai đoạn 2: Lợi nhuận = (440 triệu đồng + 4,67 triệu đồng) x 7% / 12 x 2 = 4,72 triệu đồng
  • Giai đoạn 3: Lợi nhuận = (440 + 4,67 + 4,72) x 7% / 12 x 2 = 4,78 triệu đồng
  • Giai đoạn 4: Lợi nhuận = (440 + 4,67 + 4,72 + 4,78) x 7% / 12 x 2 = 4,83 triệu đồng
  • Giai đoạn 5: Lợi nhuận = (440 + 4,67 + 4,72 + 4,78 + 4,83) x 7% / 12 x 2 = 4,89 triệu đồng
  • Giai đoạn 6: Lợi nhuận = (440 triệu đồng + 4,67 triệu đồng) x 7% / 12 x 2 = 4,95 triệu đồng

Vậy ta tính tổng lợi nhuận là 28,84 triệu

Ưu điểm của Lãi suất gốc khi gửi ngân hàng

Khi có nguồn vốn nhàn rỗi, gửi tiết kiệm là phương thức sinh lời hiệu quả, an toàn được nhiều nhà đầu tư quan tâm, nhưng lựa chọn ngân hàng nào để gửi tiết kiệm là điều đáng quan tâm.

Để thu hút nhiều nhà đầu tư, các ngân hàng đưa ra phương án tính lãi gốc khi gửi tiết kiệm, tạo nhiều thuận lợi cho người gửi tiết kiệm. Các ưu điểm của phương pháp lãi gốc có thể kể đến như sau:

  • Phương thức tính lãi linh hoạt, giúp khách hàng tiết kiệm được nhiều thời gian mà vẫn đảm bảo quyền lợi;
  • Khả năng sinh lời cao;
  • Thủ tục đơn giản, cách tính toán dễ hiểu;
  • Hỗ trợ giao dịch an toàn và nhanh chóng;

Dưới đây là bảng lãi suất gửi tiết kiệm tại một số ngân hàng tốt nhất hiện nay:

Ngân hàng 1 tháng 3 tháng 6 tháng 12 tháng 24 tháng
Viet Capital Bank 5.4 5.4 7.4 8 8.6
VIB 5.4 5.5 7.5 8.4 7.8
VPBank 5.3 5.3 7 7.05 7.7
SHB 5.3 5.5 6.7 6.78 6.8
HD Bank 5.5 5.5 6.4 7 7
BIDV 4.5 5 5.5 6.9 6.9
Sacombank 4.7 5.5 6.5 6.9 7.3
Shinhanbank 3.3 3.7 4.2 5.1 5.2
Vietinbank 4.5 5 5.5 6.8 6.8
Sea Bank 5.1 5.25 5.8 6.8 6.9
Agribank 4.5 5 5.5 6.8 6.8
Maritimebank 5 5.2 6.6 6.9 7.4
ACB 4.8 5.3 6.5 6.7 7
Techcombank 4.9 5.1 6.2 6.7 6.7
Vietcombank 4.5 5 5.5 6.8 6.8
Eximbank 5 5 5.6 6.8 8
Hong Leong Bank 3.5 4.48 5 5.8 5.85
PVCombank 5.3 7 7.7 7.8
Ocean Bank 5.4 5.5 7.05 7.7 7.3
SCB 5.4 5.5 7.1 7.5 7.75
TP Bank 5.25 5.45 6.1 8.1 7.6
Dong A Bank 5.5 5.5 7.1 7.2 7.6
MB Bank 5 5.3 7 7.2 7.5
VRB 5.3 5.5 6.9 7.7 7.5
Lienvietpostbank 4.5 5.1 5.8 6.9 7.3

Kết luận

Đây là định nghĩa giúp bạn trả lời câu hỏi “lãi nhập gốc?” Và những ví dụ cụ thể về cách tính lãi suất khi gửi tiết kiệm có kỳ hạn và không kỳ hạn. Hy vọng bài viết đã mang đến cho bạn những kiến ​​thức bổ ích khi gửi tiết kiệm ngân hàng.

Đăng ký
Thông báo về
guest
0 Lượt bình luận
Phản hồi trong bài viết
Xem tất cả bình luận