Những nguyên tắc cơ bản về hạch toán chi phí lãi vay đã được ngành thuế hướng dẫn chi tiết. Hãy cùng điểm qua những điều quan trọng về việc này.

1. Chi phí lãi vay của chủ DNTN có được hạch toán?

Theo Bộ Tài chính, nếu chủ DNTN (cũng là người đại diện pháp luật) đã góp đủ vốn theo đăng ký và thực hiện vay vốn ngân hàng theo hướng dẫn tại Thông tư 39/2016/TT-NHNN, thì khoản chi phí lãi vay mà chủ DNTN đã trả liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh và có đủ chứng từ theo quy định sẽ được hạch toán vào chi phí hợp lý.
(Công văn số 5396/BTC-TCT ngày 25/4/2017)

2. Chi phí của năm trước không được tính vào năm sau

Theo nguyên tắc “các khoản chi phải tương ứng với doanh thu tính thuế” (Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC), các khoản chi phí lãi vay phát sinh trong những năm trước không được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của năm hiện hành.
(Công văn số 3760/CT-TTHT ngày 25/4/2017)

3. Chi phí lãi vay hạch toán theo năm phát sinh hay năm thực trả?

Theo Cục thuế TP.HCM, chi phí lãi vay (không phân biệt vay ngân hàng hay vay ngoài ngân hàng) sẽ được hạch toán vào năm phát sinh chi phí lãi vay đó, không hạch toán vào năm thực trả.
(Công văn số 3204/CT-TTHT ngày 13/4/2017)

4. Được phép vay trả lãi cho các khoản nợ của công trình xây dựng

Theo Thông tư số 39/2016/TT-NHNN, vay đảo nợ là cấm. Tuy nhiên, không cấm vay để trả lãi cho các khoản vay trong quá trình thi công các công trình xây dựng, với điều kiện các khoản lãi vay này đã tính vào dự toán của công trình xây dựng.
(Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016)

5. Từ 2017, trần lãi suất cho vay giới hạn ở mức 20%/năm

Từ ngày 1/1/2017, mức trần lãi suất hợp pháp là 20%, áp dụng theo Luật dân sự số 91/2015/QH13. Trước đó, mức trần lãi suất được tính không quá 1,5 lần lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố.
(Luật số 91/2015/QH13 ngày 24/11/2015)

6. Từ 2015, cho phép hạch toán lãi vay khoản vốn đầu tư vào doanh nghiệp khác

Theo quy định mới, từ năm 2015, chi trả lãi tiền vay để đầu tư vào doanh nghiệp khác (sau khi đã góp đủ vốn điều lệ) được chấp nhận là chi phí hợp lý. Trước đó, chi phí lãi vay để đầu tư vào doanh nghiệp khác không được xem là chi phí hợp lý, cho dù đã góp đủ vốn điều lệ. Khoản chi này chỉ được tính vào giá vốn khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp từ chuyển nhượng vốn.
(Công văn số 5594/TCT-CS ngày 2/12/2016)

7. Đã góp đủ vốn điều lệ, chi phí lãi vay được hạch toán toàn bộ

Theo quy định, nếu đã góp đủ vốn điều lệ thì chi phí lãi vay nhằm phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh (trừ mục đích đầu tư xây dựng cơ bản) đều được hạch toán toàn bộ vào chi phí hợp lý.
(Công văn số 73005/CT-TTHT ngày 28/11/2016)

8. Từ 2015, sửa đổi cách tính chi phí lãi vay trong thời gian chưa góp đủ vốn điều lệ

Liên quan đến việc xác định chi phí lãi vay không được trừ khi tính thuế TNDN do chưa góp đủ vốn điều lệ, đã có sự thay đổi từ năm 2015 so với giai đoạn trước đó. Theo sửa đổi, trường hợp doanh nghiệp chưa góp đủ vốn điều lệ, chi phí lãi vay không được trừ sẽ được xác định theo các quy định sau:

  • Nếu số tiền vay nhỏ hơn hoặc bằng số vốn điều lệ còn thiếu, toàn bộ lãi tiền vay không được trừ.
  • Nếu số tiền vay lớn hơn số vốn điều lệ còn thiếu và doanh nghiệp có nhiều khoản vay, chi phí lãi vay không được trừ sẽ bằng tỷ lệ % giữa vốn điều lệ còn thiếu trên tổng tiền vay nhân tổng lãi vay.
  • Nếu số tiền vay lớn hơn số vốn điều lệ còn thiếu và doanh nghiệp chỉ có một khoản vay, chi phí lãi vay không được trừ sẽ bằng số vốn điều lệ còn thiếu nhân lãi suất vay nhân thời gian góp vốn điều lệ còn thiếu.
    (Công văn số 68843/CT-TTHT ngày 7/11/2016)

9. Lãi vay trong quá trình xây dựng cơ bản không được tính vào chi phí SXKD

Đối với chi phí lãi vay phát sinh trong quá trình đầu tư xây dựng cơ bản, doanh nghiệp phải tính vào giá trị đầu tư, không hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh.
(Công văn số 4858/TCT-CS ngày 19/10/2016)

10. Cách xác định chi phí lãi vay bị xuất toán tương ứng với vốn điều lệ còn thiếu

Theo quy định, nếu doanh nghiệp phát sinh nhiều khoản vay với mức lãi suất và kỳ hạn khác nhau, tổng số tiền vay vượt quá số vốn điều lệ còn thiếu, thì chi phí lãi vay không được trừ sẽ được xác định bằng tỷ lệ (%) giữa vốn điều lệ còn thiếu trên tổng số tiền vay nhân tổng số lãi vay. Trường hợp doanh nghiệp chỉ phát sinh một khoản vay, chi phí lãi vay không được trừ sẽ bằng số vốn điều lệ còn thiếu nhân lãi suất của khoản vay nhân thời gian góp vốn điều lệ còn thiếu.
(Công văn số 4753/TCT-CS ngày 13/10/2016)

11. Vay vốn nước ngoài không bị khống chế mức trần lãi suất

Theo quy định, doanh nghiệp chỉ được hạch toán chi phí lãi vay ngoài ngân hàng để phục vụ sản xuất kinh doanh nếu không vượt quá 150% mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố. Tuy nhiên, đối với khoản vay ngoại tệ từ công ty mẹ nước ngoài, quy định này không áp dụng. Khoản vay này, nếu đã đăng ký và được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận, sẽ được hạch toán vào chi phí hợp lý theo hóa đơn chứng từ, không bị khống chế trong hạn mức 150% lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố. Tuy nhiên, đối với lãi vay trả cho công ty mẹ nước ngoài, công ty phải khấu trừ, kê khai và nộp thuế nhà thầu theo quy định.
(Công văn số 56266/CT-TTHT ngày 29/8/2016)

12. Lập hóa đơn trễ, chi phí lãi vay vẫn được chấp nhận

Mặc dù nguyên tắc là bên cho vay phải lập hóa đơn khi thu tiền lãi từ bên vay, nhưng trong trường hợp bên cho vay lập hóa đơn không đúng thời điểm, bên vay vẫn được hạch toán chi phí lãi vay ngay cả khi không có hóa đơn. Chỉ có bên cho vay mới bị xử phạt, bên vay không bị phạt.
(Công văn số 7224/CT-TTHT ngày 28/7/2016)

13. Vay vốn của cá nhân, chi phí lãi vay chỉ được chấp nhận tối đa 150% lãi suất cơ bản

Theo quy định, nếu công ty vay vốn của cá nhân để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh, chi phí lãi vay chỉ được hạch toán không quá 150% mức lãi suất cơ bản do NHNN công bố tại thời điểm vay. Đồng thời, khi trả tiền lãi, công ty phải khấu trừ thuế thu nhập cá nhân từ đầu tư vốn với tỷ lệ 5% trên số tiền lãi chi trả.
(Công văn số 6457/CT-TTHT ngày 8/7/2016)

14. Được hạch toán lãi vay hỗ trợ cho người lao động mua hàng

Nếu doanh nghiệp có ký thỏa thuận với ngân hàng để thực hiện chương trình hỗ trợ người lao động vay mua hàng hóa, dịch vụ, thì chi phí này cũng được chấp nhận, nhưng phải có hóa đơn.
(Công văn số 5301/CT-TTHT ngày 9/6/2016)

15. Không có chứng từ góp vốn của nhà đầu tư, chi phí lãi vay bị xuất toán

Mặc dù doanh nghiệp có thực tế có phát sinh chi phí lãi vay để thực hiện dự án bất động sản, nhưng nếu không xuất trình được chứng từ góp vốn của các nhà đầu tư, đồng thời chi phí đầu tư thực hiện dự án của doanh nghiệp chưa vượt quá mức vốn điều lệ đã đăng ký, thì khoản chi phí lãi vay này sẽ không được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp.
(Công văn số 1620/TCT-CS ngày 19/4/2016)

16. Lãi vay thanh toán cho tổ chức, cá nhân kinh doanh phải có hóa đơn

Theo quy định, doanh nghiệp chỉ được hạch toán các chi phí phát sinh khi có đủ hóa đơn, chứng từ. Mặt khác, đối với hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT, người bán vẫn phải lập hóa đơn. Vì vậy, tuy lãi tiền vay không chịu thuế GTGT nhưng doanh nghiệp vẫn phải có hóa đơn mới được hạch toán vào chi phí hợp lý.
(Công văn số 4503/TCT-DNL ngày 30/10/2015)

17. Từ 2015, lãi vay góp vốn vào doanh nghiệp khác được chấp nhận

Theo sửa đổi Điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC tại Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC, kể từ kỳ tính thuế 2015, nếu doanh nghiệp đã góp đủ vốn điều lệ thì lãi tiền vay để đầu tư vào doanh nghiệp khác cũng được chấp nhận là chi phí hợp lý. Theo đó, trường hợp sau khi góp đủ vốn điều lệ, doanh nghiệp có vay tiền để đầu tư vào doanh nghiệp khác thì chi phí lãi vay này vẫn được chấp nhận.
(Công văn số 9647/CT-TTHT ngày 26/10/2015)

18. Thanh toán lãi vay cho cá nhân không cần hóa đơn

Theo quy định, cơ quan thuế không cấp hóa đơn cho cá nhân không kinh doanh bán hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT. Hoạt động cho vay riêng lẻ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Vì vậy, đối với chi phí lãi vay thanh toán cho cá nhân không kinh doanh, doanh nghiệp không bắt buộc phải có hóa đơn. Điều kiện để được hạch toán bao gồm: đã góp đủ vốn điều lệ, khoản vay dùng cho sản xuất kinh doanh, lãi suất không vượt quá 150% lãi suất cơ bản của NHNN, có hợp đồng vay và chứng từ thanh toán.
(Công văn số 4315/TCT-CS ngày 16/10/2015)

19. Các điều kiện hạch toán chi phí lãi vay trả cho cá nhân

Nếu doanh nghiệp có phát sinh chi phí lãi vay trả cho cá nhân, cần lưu ý các điều kiện sau đây để được hạch toán:

  • Phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh
  • Có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp
  • Có chứng từ thanh toán không sử dụng tiền mặt (nếu giá trị từ 20 triệu đồng trở lên)
  • Lãi suất không vượt quá 150% mức lãi suất cơ bản của Ngân hàng Nhà nước
  • Đã góp đủ vốn điều lệ theo giấy phép đăng ký kinh doanh.
    (Công văn số 44819/CT-HTr ngày 9/7/2015)

Trên đây là những vấn đề quan trọng về hạch toán chi phí lãi vay mà bạn cần biết. Đừng quên áp dụng những quy định này để đảm bảo tính chính xác và tuân thủ pháp luật trong công việc kế toán của bạn.

Để tìm hiểu thêm về kỹ năng quyết toán thuế và các chủ đề thuế khác, bạn có thể tham gia các khóa học tại EzCash.vn. Chúc bạn thành công trong công việc kế toán của mình!

By Thai Anh

Hỗ trợ bạn đọc có thêm nhiều kiến thức vay vốn. Giúp mọi người có thể giải quyết các vấn đề tài chính trong cuộc sống thường ngày.