Vay tiền

Vay vốn giải quyết việc làm: Điều kiện, thủ tục và lợi ích

Bạn đang tìm kiếm cách vay vốn giải quyết việc làm? Chính sách vay vốn giải quyết việc làm do Chính phủ quy định tại Nghị định số 61 năm 2015. Hôm nay, chúng ta sẽ khám phá các điều kiện, thủ tục và lợi ích của việc vay vốn này.

Đối tượng, điều kiện vay vốn giải quyết việc làm

Đối tượng cho vay

  • Doanh nghiệp nhỏ và vừa, hộ kinh doanh, hợp tác xã, tổ hợp tác (gọi chung là cơ sở sản xuất, kinh doanh)
  • Người lao động

Điều kiện cho vay

  • Đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh:

    • Được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật
    • Có dự án vay vốn khả thi ở địa phương, phù hợp với ngành, nghề sản xuất kinh doanh, duy trì hoặc thu hút thêm lao động vào làm việc ổn định
    • Dự án vay vốn phải có xác nhận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền nơi thực hiện dự án
    • Có bảo đảm tiền vay hợp pháp (nếu có)
  • Đối với người lao động:

    • Có đủ năng lực hành vi dân sự
    • Có nhu cầu vay vốn để tạo việc làm, duy trì, mở rộng việc làm, có xác nhận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền nơi thực hiện dự án
    • Cư trú hợp pháp tại nơi thực hiện dự án

Mức cho vay vốn giải quyết việc làm

  • Đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh: Vay tối đa là 02 tỷ đồng/dự án và không quá 100 triệu đồng cho 01 người lao động được tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm.
  • Đối với người lao động: Vay tối đa là 100 triệu đồng.

Vay vốn giải quyết việc làm

Lãi suất cho vay vốn giải quyết việc làm

Lãi suất vay vốn giải quyết việc làm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh và người lao động hiện nay là 7,92%/năm.

Các trường hợp sau đây được cho vay với mức lãi suất bằng 50% lãi suất cho vay trên:

  • Người dân tộc thiểu số đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn và người khuyết tật
  • Cơ sở sản xuất, kinh doanh sử dụng từ 30% lao động trở lên là người khuyết tật
  • Cơ sở sản xuất, kinh doanh sử dụng từ 30% lao động trở lên là người dân tộc thiểu số
  • Cơ sở sản xuất, kinh doanh sử dụng từ 30% lao động trở lên là người khuyết tật và người dân tộc thiểu số

Lãi suất nợ quá hạn quy định bằng 130% lãi suất cho vay.

Thời hạn cho vay vốn giải quyết việc làm

Thời hạn vay vốn giải quyết việc làm tối đa là 120 tháng. Thời hạn cho vay cụ thể do ngân hàng chính sách xem xét căn cứ vào nguồn vốn, chu kỳ sản xuất, kinh doanh, khả năng trả nợ của đối tượng vay vốn để thỏa thuận với đối tượng vay vốn.

Lãi suất cho vay giải quyết việc làm

Điều kiện bảo đảm tiền vay vốn giải quyết việc làm

Đối với các khoản vay từ 100 triệu đồng trở lên, cơ sở sản xuất, kinh doanh phải có tài sản bảo đảm tiền vay.

Thủ tục và quy trình cho vay vốn giải quyết việc làm

Đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh

Hồ sơ vay vốn

Cơ sở sản xuất, kinh doanh gửi 02 bộ hồ sơ vay vốn tới ngân hàng chính sách nơi cho vay, gồm:

  • Dự án vay vốn hỗ trợ tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã về nơi thực hiện dự án theo Mẫu số 2 ban hành kèm Nghị định 74/2019/NĐ-CP
  • Bản sao chứng thực hoặc bản sao từ sổ gốc do cơ quan có thẩm quyền cấp các giấy tờ như:
    • Đối với Doanh nghiệp nhỏ: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
    • Đối với Hợp tác xã: Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã
    • Đối với Tổ hợp tác: Hợp đồng hợp tác
    • Đối với Hộ kinh doanh: Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh
  • Tổ hợp tác và Hộ kinh doanh có từ 02 thành viên trở lên phải có: Văn bản ủy quyền công chứng hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã do các thành viên ủy quyền cho thành viên là người đại diện thực hiện các giao dịch vay vốn tại ngân hàng chính sách
  • Bản sao chứng thực hoặc bản sao từ sổ gốc giấy tờ chứng minh cơ sở sản xuất, kinh doanh thuộc đối tượng ưu tiên được vay với mức lãi suất bằng 50% lãi suất cho vay theo quy định:
    • Đối với cơ sở sử dụng từ 30% lao động trở lên là người khuyết tật: Bản sao Quyết định công nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh sử dụng từ 30% lao động trở lên là người khuyết tật do Sở Lao động – Thương binh và Xã hội cấp
    • Đối với cơ sở sử dụng từ 30% lao động trở lên là người dân tộc thiểu số: Danh sách lao động là người dân tộc thiểu số, bản sao Chứng minh nhân dân và bản sao hợp đồng lao động/quyết định tuyển dụng của những người trong danh sách
    • Đối với cơ sở sản sử dụng từ 30% lao động trở lên là người khuyết tật và người dân tộc thiểu số: Danh sách lao động là người khuyết tật và người dân tộc thiểu số, bản sao giấy xác nhận khuyết tật do Ủy ban nhân dân cấp xã cấp, bản sao Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người dân tộc thiểu số và bản sao hợp đồng lao động/quyết định tuyển dụng của người lao động trong danh sách
  • Các giấy tờ chứng minh về tài sản bảo đảm trong trường hợp khoản vay phải thực hiện biện pháp bảo đảm tiền vay

Quy trình cho vay

  • Bước 1: Người vay chuẩn bị hồ sơ, nộp trực tiếp tại ngân hàng chính sách
  • Bước 2: Ngân hàng thẩm định hồ sơ, phê duyệt khoản vay
  • Bước 3: Giải ngân khoản vay

Đối với người lao động

Thủ tục và quy trình cho vay trực tiếp cho người lao động có ủy thác thông qua tổ tiết kiệm và vay vốn theo quy định hiện hành của ngân hàng chính sách thực hiện như sau:

Hồ sơ vay vốn

  • 02 liên giấy đề nghị vay vốn hỗ trợ tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm theo mẫu số 1a ban hành kèm Nghị định 74/2019/NĐ-CP gửi tổ tiết kiệm và vay vốn tại thôn, tổ dân phố nơi cư trú hợp pháp
  • Giấy đề nghị vay vốn do Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận

Quy trình cho vay

  • Bước 1: Tham gia tổ tiết kiệm và vay vốn
  • Bước 2: Nộp hồ sơ vay vốn Tổ tổ tiết kiệm và vay vốn nhận hồ sơ vay vốn của người vay vốn, tiến hành họp tổ để bình xét cho vay, kiểm tra các yếu tố trên hồ sơ vay vốn, sau đó lập danh sách đề nghị vay vốn ngân hàng chính sách kèm giấy đề nghị vay vốn trình Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận, sau đó gửi đến ngân hàng nơi cho vay
  • Bước 3: Ngân hàng thẩm định hồ sơ, phê duyệt khoản vay
  • Bước 4: Giải ngân khoản vay

Đó là những thông tin về chính sách vay vốn giải quyết việc làm. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào, hãy gọi ngay số điện thoại 19006192 để được tư vấn. Hãy truy cập EzCash.vn để tìm hiểu thêm về các dịch vụ tài chính.

Related Articles

Back to top button