Bạn đã bao giờ tự hỏi 20 vạn tệ bằng bao nhiêu tiền Việt? Thủ tục và tỷ giá quy đổi tiền Trung Quốc sang tiền VNĐ tại các ngân hàng là những câu hỏi mà nhiều người thắc mắc. Hôm nay, chúng tôi sẽ giải đáp mọi thắc mắc của bạn với bài viết “20 vạn tệ bằng bao nhiêu tiền Việt” dưới đây.

Giới thiệu về nhân dân tệ của Trung Quốc

Các ký hiệu tiền tệ của Trung Quốc

Đối với ký hiệu nhân dân tệ của Trung Quốc, có 3 ký hiệu tiền tệ thường thấy khi giao dịch là:

  • Theo mã tiêu chuẩn trong giao dịch quốc tế IOS-4217 thì ký hiệu của nhân dân tệ là CNY (¥). Ký hiệu này rất dễ nhầm lẫn với biểu tượng đồng Yên Nhật.
  • Ký hiệu Riminbi, được viết tắt theo Tiếng Anh là RMB – đồng nhân dân tệ. Đây là ký hiệu được sử dụng phổ biến.
  • Ký hiệu CNH: thường được sử dụng tại Hong Kong.

Các mệnh giá tiền tệ Trung Quốc

Tiền tệ Trung Quốc gồm các loại mệnh giá sau:

  • Đồng xu: gồm các mệnh giá phổ biến từ 1 đến 5.
  • Hào: gồm các mệnh giá 1; 2 và 5 hào.
  • Tiền giấy: gồm các mệnh giá như sau 1 tệ; 2 tệ; 5 tệ; 10 tệ; 20 tệ; 50 tệ và 100 tệ.

Tỷ giá quy đổi Nhân dân tệ sang tiền Việt Nam

Theo thông tin cập nhật mới nhất, tỷ giá quy đổi 1 Nhân dân tệ sang tiền Việt Nam tương ứng là 3.473,31 VNĐ.

Cách quy đổi tiền Trung Quốc sang tiền Việt

Quy đổi bằng công thức quy đổi tiền Trung Quốc sang tiền Việt

Số tiền Trung Quốc x tỷ giá quy đổi Nhân dân tệ sang tiền Việt (hiện nay là 3.473,31 VNĐ) = Số tiền Việt Nam.

Lưu ý: Nếu Số tiền Trung Quốc ở công thức trên có đơn vị mệnh giá khác Nhân dân tệ thì phải đổi ra Nhân dân tệ.

Quy đổi trực tiếp trên Google

Google là một công cụ hữu ích có thể giúp bạn quy đổi tiền tệ Trung Quốc sang tiền Việt một cách nhanh chóng và chính xác.

  1. Bạn chỉ cần truy cập vào trang Google, tiếp theo nhập từ khóa “Quy đổi tiền Trung Quốc sang tiền Việt”.
  2. Bạn nhập số tiền Trung Quốc cần quy đổi vào ô trống bên trên (ví dụ 20.000).
  3. Kết quả quy đổi sẽ hiện ngay bên ô phía dưới.

Quy đổi bằng công cụ chuyển đổi trên một số trang web

Bước 1: Truy cập vào website có công cụ chuyển đổi tỷ giá Nhân dân tệ sang tiền Việt (ví dụ trang web: vi.coinmill.com hoặc wise.com).
Bước 2: Chọn loại tiền tệ cần quy đổi.
Bước 3: Nhập số tiền cần quy đổi và chờ kết quả.

Các ví dụ quy đổi tiền Trung Quốc sang tiền Việt

20 vạn tệ bằng bao nhiêu tiền Việt?

  • 1 tệ = 3.473,31 VNĐ
  • 20 vạn tệ = 200.000 CNY
  • Áp dụng công thức quy đổi, ta được: 200.000 x 3.473,31 = 694.661.040 VNĐ
  • Vậy 20 vạn tệ = 694.661.040 VNĐ

2 vạn tệ bằng bao nhiêu tiền Việt?

  • 1 tệ = 3.473,31 VNĐ
  • 2 vạn tệ = 20.000 CNY
  • Áp dụng công thức quy đổi, ta được: 20.000 x 3.473,31 = 69.466.104 VNĐ
  • Vậy 2 vạn tệ = 69.466.104 VNĐ

4 vạn tệ bằng bao nhiêu tiền Việt?

  • 1 tệ = 3.473,31 VNĐ
  • 4 vạn tệ = 40.000 CNY
  • Áp dụng công thức quy đổi, ta được: 40.000 x 3.473,31 = 138.932.208 VNĐ
  • Vậy 4 vạn tệ = 138.932.208 VNĐ

15 vạn tệ bằng bao nhiêu tiền Việt?

  • 1 tệ = 3.473,31 VNĐ
  • 15 vạn tệ = 150.000 CNY
  • Áp dụng công thức quy đổi, ta được: 150.000 x 3.473,31 = 520.995.780 VNĐ
  • Vậy 15 vạn tệ = 520.995.780 VNĐ

50 vạn tệ bằng bao nhiêu tiền Việt?

  • 1 tệ = 3.473,31 VNĐ
  • 50 vạn tệ = 500.000 CNY
  • Áp dụng công thức quy đổi, ta được: 500.000 x 3.473,31 = 1.736.652.600 VNĐ
  • Vậy 50 vạn tệ = 1.736.652.600 VNĐ

100 vạn tệ bằng bao nhiêu tiền Việt?

  • 1 tệ = 3.473,31 VNĐ
  • 100 vạn tệ = 1.000.000 CNY
  • Áp dụng công thức quy đổi, ta được: 1.000.000 x 3.473,31 = 3.473.305.200 VNĐ
  • Vậy 100 vạn tệ = 3.473.305.200 VNĐ

500 vạn tệ bằng bao nhiêu tiền Việt?

  • 1 tệ = 3.473,31 VNĐ
  • 500 vạn tệ = 5.000.000 CNY
  • Áp dụng công thức quy đổi, ta được: 5.000.000 x 3.473,31 = 17.366.526.000 VNĐ
  • Vậy 500 vạn tệ = 17.366.526.000 VNĐ

1000 vạn tệ bằng bao nhiêu tiền Việt?

  • 1 tệ = 3.473,31 VNĐ
  • 1000 vạn tệ = 10.000.000 CNY
  • Áp dụng công thức quy đổi, ta được: 10.000.000 x 3.473,31 = 34.733.052.000 VNĐ
  • Vậy 1000 vạn tệ = 34.733.052.000 VNĐ

Đổi tiền Nhân dân tệ của Trung Quốc sang tiền Việt Nam ở đâu?

Đổi tiền tại chi nhánh/ Phòng giao dịch các ngân hàng

Phần lớn các ngân hàng lớn ở Việt Nam như Vietinbank, BIDV, Vietcombank, VPBank, Techcombank, Agribank,… đều được Nhà nước cấp phép mua bán ngoại tệ. Mỗi ngân hàng sẽ có tỷ giá ngoại tệ (đồng nhân dân tệ) khác nhau. Nên trước khi đổi bạn nên tìm hiểu thông tin tỷ giá của từng ngân hàng và lựa chọn cho mình ngân hàng phù hợp. Ưu điểm lớn khi đổi tiền tại ngân hàng là đảm bảo an toàn, hạn chế được tối đa các rủi ro như tiền giả, rách. Hơn thế nữa, ngân hàng cũng hỗ trợ bạn đổi tiền theo các mệnh giá khác nhau mà bạn yêu cầu. Nhược điểm khi đổi tiền ở các ngân hàng là bạn phải mang theo giấy tờ tùy thân hay minh chứng thuộc đối tượng cần đổi tiền và phải làm theo các thủ tục của ngân hàng.

Đổi tiền tại các cửa hàng, tiệm vàng bạc, đá quý

Đối với việc đổi tiền tại các cửa hàng hay tiệm vàng, bạc, đá quý này có thủ tục đơn giản, thời gian linh hoạt. Nhưng để hạn chế tối đa rủi ro đổi phải tiền giả, bạn nên lựa chọn cho mình những cửa hàng uy tín như Tuyến phố Hà Trung, số 1 Trần Phú, hiệu vàng Phú Vân,… Lưu ý: Không phải tất cả các cửa hàng, tiệm vàng bạc, đá quý đều được phép giao dịch mua bán ngoại tệ để đổi tiền, chỉ đối với những cửa hàng được Nhà nước cấp giấy phép kinh doanh mới được thực hiện giao dịch này.

Đổi tiền tại các sân bay, cửa khẩu

Với hình thức đổi tiền tại các sân bay, cửa khẩu bạn tiết kiệm được tối đa thời gian và công sức, không cần phải di chuyển đến nơi khác để đổi tiền. Tuy nhiên, trong trường hợp bạn đổi lại tiền bị thừa, bạn sẽ bị “thiệt” vì tiền đổi bị hao hụt nhiều hơn nếu số tiền bạn đổi lớn.

Thủ tục quy đổi Nhân dân tệ của Trung Quốc sang tiền Việt Nam tại ngân hàng

Bước 1: Tìm hiểu thông tin tỷ giá ngoại tệ của ngân hàng để lựa chọn được ngân hàng phù hợp và thuận tiện cho việc di chuyển đến ngân hàng.

Bước 2: Mang theo các giấy tờ tùy thân như Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân/Hộ chiếu và các giấy tờ chứng minh được bạn thuộc đối tượng được đổi tiền (có thể là vé máy bay hay hợp đồng du lịch,…) đến quầy giao dịch để nhân viên ngân hàng kiểm tra.

Bước 3: Điền đầy đủ tất cả các thông tin trong mẫu phiếu giao dịch đổi tiền do ngân hàng cung cấp.

Bước 4: Kiểm tra kỹ lại các thông tin và ký nhận vào biên lai.

Bài viết trên đã cung cấp đầy đủ các thông tin về quy đổi tiền Trung Quốc sang tiền VNĐ, tỷ giá quy đổi NDT, 20 vạn tệ bằng bao nhiêu tiền Việt, 100 vạn tệ bằng bao nhiêu tiền Việt. Mong là bài viết của chúng tôi sẽ giúp bạn thu thập được nhiều kiến thức bổ ích cho mình. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào hãy để lại cho chúng tôi nhé!

By Thai Anh

Hỗ trợ bạn đọc có thêm nhiều kiến thức vay vốn. Giúp mọi người có thể giải quyết các vấn đề tài chính trong cuộc sống thường ngày.